Phương Đông Huyền Bí
Phương pháp chọn ngày lành

Tùy theo tính chất công việc, việc chọn ngày có thể tiến hành từ việc chọn năm, tháng, ngày, giờ. Nguyên tắc là phải tránh hình xung khắc hại và sát với tuổi chủ sự. Phần đọc đây, khi đi vào việc chọn ngày lành cho từng công việc sẽ có hướng dẫn cụ thể từng bước tiến hành. Chọn theo tuổi của ai?

- Chọn ngày làm nhà hoặc sửa nhà: Lấy theo tuổi đàn ông là chủ nhà, hoặc chủ đầu tư công trình; Trong gia đình, khi người chủ nhà chết, con cháu sửa chữa nhà vẫn phải lấy tuổi người đã đứng tên xây ngôi nhà trước đây. Khi đã sang tên đổi chủ thì lấy theo chủ mới. Nếu phá nhà cũ để xây mới thì lấy tuổi chủ nhà xây mới. Khi nhà không còn đàn ông mới lấy tuổi đàn bà.

- Chọn ngày lập bàn thờ: Lấy theo tuổi chủ nhà; Con cháu không lấy tuổi mình để đổi hướng bàn thờ mà tổ tiên để lại trong ngôi nhà. Chỉ có thể chuyển dịch bàn thờ từ phòng này sang phòng khác, mà vẫn phải giữ đúng hướng cũ. Tuy nhiên nếu hướng bàn thờ do tổ tiên để lại nay thấy không hợp với mệnh người đã khuất thì có thể xin đổi lại hướng cho phù hợp với mệnh người đã đặt bàn thờ trước kia. Việc này cần làm lễ xin Âm Dương đối với chủ nhà đã quá cố. Khi con cháu đi ở nhà khác, hoặc phá nhà cũ xây lại, thì lấy theo tuổi chủ nhà mới.

- Chọn ngày mua bán tài sản lớn: Lấy theo tuổi người chủ sự mua bán;

- Chọn ngày khai trương: Lấy theo tuổi người chủ sự việc khai trương;

- Chọn ngày xuất hành: Lấy theo tuổi của người xuất

hành,

-Chọn ngày cưới hỏi: Lây theo tuổi cô dâu tương lai,

-Chọn ngày mai táng: Lấy theo tuổi người chết.

1. Các bước chọn ngày làm nhà

Đối với việc làm nhà thì việc chọn ngày lành thường bao gồm các bước sau đây:

- Ghi thông tin về tuổi chủ nhà;

- Chọn tuổi làm nhà (năm làm nhà);

- Chọn tháng làm nhà;

- Chọn ngày khởi công;

- Chọn giờ động thổ và hướng động thổ.

Dưới đây là diễn giải cụ thể từng bước để bạn đọc tham khảo.

2. DIỄN GIẢI CÁC BƯỚC CHỌN NGÀY LÀM NHÀ

2.1. Ghi thông tin về tuổi chủ nhà

Cần ghi những thông tin sau đây để có tư liệu phục vụ cho việc chọn ngày lành:

- Họ tên chủ nhà

- Giờ ngày tháng năm sinh Dương lịch và Âm lịch

- Mệnh niên, còn gọi là Mệnh Can (Kim, Mộc, Thủy,

Hỏa, Thổ).

- Mệnh quái (Càn, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cân, Khôn).

2.2. Chọn tuổi làm nhà

Các tài liệu về Phong thủy trong trạch cát thường quân niệm làm nhà cần tránh phạm tuổi Kim Lâu, Hoang ốc và tuoi Tam tai, đồng thời cũng tránh năm hạn, năm có Hành xung hình sát với mệnh chủ.

1) Tránh tuổi phạm Kim lâu

Người đời quan niệm Kim lâu là Lầu vàng, là nơi cho vào, dân thường không ở nơi này. Vì vậy có tài liệu cũng coi việc tránh tuổi Kim lâu là không có cơ sở. Tuy nhiên đa truyền tụng trong dân gian là nên tránh tuổi này trong việc làm nhà và cưới hỏi, mua ruộng,... Nhưng theo kinh nghiệm của tác giả thì chỉ cần tránh Kim lâu cho làm nhà mà thôi.

Thế nào là tuổi Kim lâu? Xem Kim lâu phải lấy tuổi âm. Quan niệm dân gian và một số tài liệu cũng có khác nhau xung quanh tuổi Kim lâu. Có người cho rằng tuổi âm 31 hay 36 là Kim lâu. Có người lại cho đó không phải là Kim lâu. Thực ra việc tính tuổi Kim lâu phải bắt đầu từ Cửu tinh đồ cơ bản với đường vận hành của cửu tinh theo Lượng thiên xích.

Hầu hết các tài liệu đều đề cập đến 4 loại tuổi Kim lâu sau đây:

- Tuổi Kim lâu 1 là Kim lâu Thân: Làm nhà vào tuổi này thì bản thân người làm nhà sẽ bị hại (như ốm đau bệnh tật, hoặc cũng có thể xảy tai nạn cho chủ nhà trong thi công xây dựng nhà, thậm chí có thể chết người);

- Tuổi Kim lâu 3 là Kim lâu Thê: Hại đến vợ;

- Tuổi Kim lâu 6 là Kim lâu T: Hại đến con;

- Tuổi Kim lâu 8 là Kim lâu Lục súc (Kim lâu kinh tế: Hại kinh tế chăn nuôi. Người xưa sống trong nền kinh tế tiểu nông thường nuôi 6 loại gia súc chính trong nhà để bán. Nếu phạm Kim lâu 8 thì trong quá trình làm nhà gia súc sẽ bị thiệt hại, làm thất bát kinh tế gia đình. Ngày nay có thể quan niệm kim lâu 8 là Kim lâu kinh tế, Gặp Kim lâu này thì quá trình làm nhà sẽ phát sinh nhiều tốn kém.

Chú thích: Kim lâu chỉ ảnh hưởng trong thời gian làm nhà, không ảnh hưởng kéo dài trong cuộc sống sau này.

2) Tránh tuổi phạm Hoang ốc

Hoang ốc nghĩa là ngôi nhà hoang. Nhà hoang chỉ có ma quỷ ở, thảo dân không ở nhà hoang. Vì vậy khi làm nhà thường tránh nằm phạm Hoang ốc. Quan niệm này không có cơ sở khoa học để giải thích, nên có thể bỏ qua việc này. Tác giả giới thiệu ở đây chỉ để bạn đọc tham khảo mà thôi, vì tuổi Hoang ốc ít ý nghĩa, nên có thể bỏ qua, không o quan tâm cũng được. 

3) Tránh tuổi phạm Tam tai

Mỗi người cứ 12 năm thì sẽ có 3 năm Tam tai. Năm Tam tai được xác định trên cơ sở các tuổi thuộc tam hợp Địa Chi. Năm Tam tai mà làm nhà thì dễ gặp điều không may.

Năm Tam tai được xác định theo năm sinh của người đứng tên làm nhà ở

- Năm sinh người làm nhà Thân, Tý, Thìn: Năm Tam tại Dần, Mão, Thìn

- Năm sinh người làm nhà Ti, Dậu, Sửu: Năm Tam tại Hợi, Tý, Sửu;

- Năm sinh người làm nhà  Hợi, Mão, Mùi: Năm Tam tại Tị, Ngọ, Mùi;

- Năm sinh người làm nhà  Dần, Ngọ, Tuất: Năm Tam tại Thân, Dậu, Tuất;

Chú thích: Vì tránh Tam tại là tránh cả 3 năm nên sẽ khó cho việc làm nhà. Mặt khác, phạm Tam tai là không quá nặng, nên để đơn giản có thể bỏ qua.

4) Tránh tuổi nam Hạn

Tuổi năm Hạn tính theo hàng Chi. Người tuổi Dậu, năm tuổi Hạn là năm Dậu; Người tuổi Mão, năm Hạn là năm Mão, v.v… Ta gọi là năm sinh phạm Thái tuế. Năm hạn cũng có thể là một trong 3 năm tam tai. Nên tránh làm nhà vào Hạn. Cũng không chọn năm đối sung với Thái tuế, gọi là Tuế phá. Thí dụ: người tuổi Ngọ, Thái tuế tại Ngọ, đối sung cái Nao là Tý. Vậy tránh làm nhà vào năm Ngọ và năm Tý.

5) Tránh năm xung khắc với mệnh chủ

Năm xung khắc ở đây có ý nghĩa như sau:

- Năm có Hành khắc với Mệnh niên của chủ nhà;

- Năm có Can hoặc Chi xung với tuổi chủ nhà.

Thí dụ: Người có Mệnh niên Thủy thì không nên làm nhà vào năm có hành Thổ hoặc khởi công vào ngày có hành Thổ vì Thổ khắc Thủy. Hay người sinh năm Bính thì không nên làm nhà vào năm Nhâm (vì Nhâm xung Bính). Hay người tuổi Dần thì không nên làm nhà vào năm Thân, vì Dần xung Thân.

Chú thích: Bính xung Canh, người sinh năm Bính có thể làm nhà vào năm tháng ngày giờ Canh được, vì người không xung nổi Trời Đất. Nhưng người tuổi Canh thì không làm nhà vào năm tháng ngày giờ Bính được, vì Trời Đất thì xung được người.

6) Tránh hình phạt mệnh chủ nhà

Hình phạt có nghĩa là năm làm nhà có Chi hình Chi tuổi chủ nhà. Thí dụ: Chủ nhà tuổi Dần thì không làm nhà vào năm Tị và Tị hình Dần. Hình nhẹ hơn xung, nhưng cũng xấu, không nên làm nhà khi gặp hình.

7) Trảnh sát (năm, tháng, ngày, giờ)

Năm tháng ngày giờ sát tính theo năm sinh của người đứng tên làm nhà. Cụ thể:

- Năm sinh người làm nhà sinh Dần Ngọ Tuất thì Sát năm tháng ngày giờ Sửu;

- Năm sinh người làm nhà sinh Tị Dậu Sửu thì Sát năm tháng ngày giờ Thìn;

- Năm sinh người làm nhà sinh Hợi Mão Mùi thì Sát năm tháng ngày giờ Tuất;

- Năm sinh người làm nhà sinh Thân Tý Thìn thì Sát năm tháng ngày giờ Mùi;

Thí dụ: Chủ nhà sinh năm Dần Ngọ Tuất thì tránh làm nhà vào năm tháng Sửu, tránh khởi công động thổ vào ngày giờ Sửu. Đồng thời cũng tránh đặt cửa chính vào hướng Sửu trong vòng 24 Sơn Hướng.

Tóm lược công thức chọn năm làm nhà

- Tránh phạm Kim lâu;

- Tránh năm hạn;

- Tránh năm khắc với Mệnh niên chủ nhà;

- Tránh năm có Can Chi xung với Can Chi tuổi chủ nhà;

- Tránh năm có Chi hình Chi tuổi chủ nhà;

- Tránh năm sát với tuổi chủ nhà.

Chú thích: Sát là một hạn nặng, nên làm nhà nhất thiết không được phạm sát cả năm tháng ngày giờ,

2.3 Chọn tháng làm nhà

Trong việc làm nhà thì việc chọn tuổi làm nhà và ngày khởi công là rất quan trọng. Còn việc chọn tháng làm nhà thì không nên quá cầu kỳ, gây khó khăn cho việc làm nhà.

Theo Thuật phong thủy thì các tháng làm nhà được chọn theo tháng Tiết khí tùy thuộc vào Hướng nhà. Cụ thể như sau:

- Hướng nhà thuộc quái Càn thì nên khởi công vào các tiết khí từ giữa tháng 9 đến giữa tháng 10 âm lịch (Từ Sương giáng qua Lập đông đến Tiểu tuyết). Quái Càn quản 3 cung Tuất Càn Hợi. Theo trật tự thì nhà hướng Tuất nên làm vào tiết Sương giáng, hướng Càn- tiết Lập đông, hướng Hợi- tiết Tiểu tuyết.

- Hướng nhà thuộc quái Khảm thì nên khởi công vào các tiết khí thuộc tháng Mười một âm lịch (từ Đại tuyết, qua Đông chí đến Tiểu hàn). Quái Khảm quản 3 cung Nhâm Tý Quý. Nhà hướng Nhâm nên làm vào tiết Đại tuyết, hướng Tý- tiết Đông chí, hướng Quý- tiết Tiểu hàn.

- Hướng nhà thuộc quái Cấn thì nên khởi công vào các tiết khí từ giữa tháng Chạp đến giữa tháng Giêng âm lịch (Từ Đại hàn qua Lập xuân đến Vũ Thủy). Quái Cấn cung Sửu Cấn Dần. Nhà hướng Sửu nên làm vào tiết Đại hàn, hướng Cấn- tiết khí Lập xuân, hướng Dần tiết khí Vũ thủy.

- Hướng nhà thuộc quái Chấn (Giáp Mão Ất) thì nên khởi công vào các tiết khí thuộc tháng Hai âm lịch.

- Hướng nhà thuộc quái Tốn (Thìn Tốn Tị) thì nên khởi công vào các tiết khí từ giữa tháng Ba đến giữa tháng Tư âm lịch (Từ Cốc vũ đến Tiểu mãn).

- Hướng nhà thuộc quái Ly (Bính Ngọ Đinh) thì nên khởi công vào các tiết khí thuộc tháng Năm âm lịch.

- Hướng nhà thuộc quái Khôn (Mùi Khôn Thân) thì nên khởi công vào các tiết khí từ giữa tháng Sáu đến giữa tháng Bảy âm lịch (Từ Đại thử đến Xử thử).

- Hướng nhà thuộc quái Đoài (Canh Dậu Tuất) thì nên khởi công vào các tiết khí thuộc tháng Tám âm lịch.

Chọn tháng làm nhà cũng cần xem tháng định chọn có hợp hay xung hình sát với tuổi chủ nhà không. Cụ thể cần tránh không phạm các điều sau đây:

- Tránh tháng có cùng Chi với tuổi của chủ nhà (Thí dụ: Chủ tuổi Thìn thì tránh khởi công vào tháng Thìn, tuổi Hợi thì tránh tháng Hợi).

- Tránh tháng xung với tuổi chủ nhà (Thí dụ: Chủ tuổi Dần thì tránh khởi công vào tháng Thân, vì Dần Thân xung nhau).

- Tránh tháng Hình, Phạt với tuổi chủ nhà (Thí dụ chủ nhà tuổi Mão thì không làm nhà vào tháng Thìn, vì Thìn hình Mão).

- Tránh tháng sát với tuổi chủ nhà.

- Những người tuổi Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi cần chú ý các tuổi này còn tự hình nữa.

Trong các tháng cần tránh nêu trên, đặc biệt cần tránh tháng sát với tuổi chủ nhà.

2.4. Chọn ngày khởi công

Ngày khởi công là tiêu chí rất quan trọng để bắt đầu công việc xây dựng nhà, Cân chọn một ngày khởi công có thời tiết

1) Ngày tốt, ngày xấu

Trong thuật chọn ngày, nhiều tài liệu cho rằng cần tránh các ngày Nguyệt kỵ: Ngày 5, 14 và 23 hàng tháng. Đó là quan niệm máy móc, không đúng. Những ngày này đơn giản chỉ là những ngày trước đây Nhà vua đi vị hành. Dân tình khi đó không được ra đường nhìn mặt vua. Vì vậy mà mọi nhà làm việc lớn đều kiêng những ngày này. Gọi là ngày “Nguyệt kỵ” nghĩa là ngày kỵ húy trong tháng. Trước đây, cứ đầu năm là triều đình có chỉ dụ về các địa phương thông báo những ngày vua đi vì hành để người dân chú ý. Quy định như sau:

- Các tháng 1, 4, 7, 10 Âm lịch Nhà vua đi vào ngày 5,

- Các tháng 2, 5, 8, 11 Âm lịch Nhà vua đi vào ngày 14,

- Các tháng 3, 6, 9, 12 Âm lịch Nhà vua đi vào ngày 23

Như vậy có tránh thì cũng chỉ tránh mỗi tháng có 1 ngày (chứ không phải tránh cả 3 ngày như dân ta quan niệm). Người đời có câu những ngày này “đi chơi cũng lỗ huống là đi buôn”. Đi chơi mà gặp vua đi vi hành thì phải nằm úp mặt xuống đất, chẳng chết còn gì?

Lại còn quan niệm phải kiêng các ngày Tam nương: ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch hàng tháng. Thực chất đây là chuyện kể truyền miệng: Xưa có 3 cô gái ở vùng núi phương Bắc đi chơi bị ngã xuống vực sâu chết trẻ. Vì hận chết chưa hết số, linh hồn các cô gái này không siêu thoát được, bèn cứ nhằm các ngày này hàng tháng mà hiện về đoạn đường nơi bị chết để phát tác. Ai đi qua cũng hại người ta. Truyện kể truyền đời, về sau người ta cứ sợ nên tránh không đi đâu, làm việc gì hệ trọng vào những ngày này. Ngày nay làm gì có chuyện đó mà phải kiêng?

Cho nên, tác giả nhận thấy không phải kiêng kỵ các Nguyệt kỵ và Tam nương này!

2/ Nguyên tắc chọn ngày khởi công

Ngày khởi công là một tiêu chí rất quan trọng trong việc xây dựng nhà. Tài liệu về thuật Phong thủy có nêu nhiều cách chọn ngày khác nhau. Trong dân gian nhiều khi nhằm vào ngày Hoàng đạo để chọn. Thực tế thì ngày Hoàng đạo thường là những ngày có thời tiết tốt, tuy nhiên không phải cứ ngày Hoàng đạo mới là ngày tốt. Có ngày Hoàng đạo tốt với cưới hỏi, nhưng lại xấu với việc làm nhà. Hoặc tốt với người này, nhưng không tốt với người khác. Ngược lại ngày Hắc đạo nhưng lại hợp với xây dựng thì vẫn tốt. Vì vậy việc chọn ngày khởi công xây dựng nhà nhất thiết phải xem đến các sao chiếu trong ngày đó. Dù là ngày tốt hay ngày xấu thì cũng luôn có cả sao tốt lẫn sao xấu trong ngày Khi chọn ngày cũng phải quan niệm tương đối mà thôi. Ngày mà có nhiều sao tốt hơn sao xấu là có thể chọn được. Nguyên tắc là tránh các ngày có sao kỵ xây dựng hay kỵ động thổ, sao Thụ tử, sao Sát chủ.

Tóm lược công thức chọn ngày khởi công

- Tránh ngày đầu tháng và cuối tháng âm lịch;

- Tránh ngày Thụ tử, sát chủ;

- Tránh ngày xung khắc hình với mệnh chủ;

- Tránh ngày sát;

- Chọn ngày có nhiều sao tốt, được Hoàng đạo càng tốt.

2.5. Chọn giờ và hướng động thổ

1) Chọn giờ động thổ

Giờ động thổ nên chọn vào giờ Hoàng đạo và không xung hình sát với mệnh chủ. Ngoài ra cần tránh các giờ sát và tránh giờ không vong + sát chủ.

2) Chọn hướng động thổ

Hướng động thổ có liên quan đến Tiểu vận, Niên vận, Nguyệt vận, Nhật vận và Thời vận của ngôi nhà. Có mấy nguyên tắc chọn hướng động thổ như sau:

- Tránh động thổ vào các hướng có sao Ngũ hoàng đóng, vì sao Ngũ hoàng là sao sát, sẽ gây nhiều tai họa phiền toái cho quá trình xây dựng nhà. Đồng thời cũng tránh động thổ vào hướng Đích sát, là hướng đối diện với hướng có sao Ngũ hoàng đóng trong cửu tinh đồ cơ bản;

+ Ngày Giáp, Kỷ: Giờ Không vong tại Thân, Dậu; Giờ Sát chủ tại Ngọ;

+ Ngày Ất, Canh: Giờ Không vong tại Ngọ, Mùi; Giờ Sát chủ tại Tị;

+ Ngày Bính, Tân: Giờ Không vong tại Thìn, Tị; Giờ Sát chủ tại Sửu;

+ Ngày Đinh, Nhâm: Giờ Không vong tại Dần, Mão; Giờ Sát chủ tại Hợi;

+ Ngày Đinh, Nhâm: Giờ Không vong tại Tý, Sửu; Giờ Sát chủ tại Tị;

- Chọn giờ theo Lịch Bát Quái: Sau khi chọn giờ theo các bước trên thì tiến hành chọn giờ theo Lịch Bát Quái. Việc lấy giờ theo lịch bát quái là giờ được tính theo 4 tiêu chí năm tháng ngày giờ cho nên có độ tin cậy cao. Giờ Bát quái sẽ giúp giải quyết những vướng mắc thậm chí trái ngược nhau trong khi chọn giờ mà các môn thuật số chỉ là ước lệ. Lấy theo giờ bát quái vừa chính xác vừa nhanh chóng.

- Động thổ cần tránh hướng phạm Thái tuế. Thí dụ: Năm Tý, Thái tuế đóng tại cung Tý, cần tránh động thổ vào cung này. Đồng thời tránh cả cung Tuế phá, là cung đối diện với cung Thái tuế trong Cửu tinh đồ cơ bản.

- Nên động thổ tại các hướng có hành khí vượng và sinh hợp với Mệnh quái của chủ nhà. Thí dụ: Chủ nhà có Mệnh quái Đoài (Kim) thì nên động thổ ở hướng có Kim vượng hoặc Thổ vượng (để được Thổ sinh Kim). Không động thổ vào các hướng xung khắc với hành Kim.

- Đăng bởi: GS. TS. Nguyễn Tiến Đích
Tử Bình chân thuyên xuất bản năm 20 thời Dân quốc là 44 phần, Phương Trọng Thẩm và Từ Lạc Ngô điều chỉnh thành 47 phần, bổ sung thêm so sánh sự khác biệt là thành 54 phần. Bổ sung rõ nét nhất là thiên can nghi kỵ trong Trích thiên tuỷ và luận về ngũ hành tứ thời.
BÀI VIẾT NỔI BẬT
Hưởng ứng lời kêu gọi toàn dân ủng hộ, phòng chống dịch Covid-19. Công Ty Cổ phần Phương Đông Huyền Bí Group dự kiến tháng 8 năm 2020 ra mắt thêm tính năng mạng xã hội giúp cho người dùng có thể hỏi Thầy tư vấn trực tiếp ngay trong ứng dụng MIỄN PHÍ giúp phòng chống dịch Covid 19 lây lan như khi đi xem truyền thống. Vì vậy Phương Đông Huyền Bí đưa ra chương trình GIỚI THIỆU BẠN BÈ TẢI APP NHẬN NGAY ƯU ĐÃI
Người xưa cho rằng xem quẻ là cách giao tiếp với Trời Đất tạo hóa, là việc hết sức nghiêm túc. Cho nên khi xem quẻ nhất định phải tuân thủ nguyên tắc.
Người xưa cho rằng xem quẻ là cách giao tiếp với Trời Đất tạo hóa, là việc hết sức nghiêm túc.
Truyền thống tu tập Bảy đức Phật Dược sư rất phổ biến trong truyền thống Phật giáo các nước phương Đông, trong đó có Việt Nam. Đức Phật Dược sư là Tôn chủ của thế giới Tịnh Độ Lưu Ly ở phương Đông. Bản nguyện và năng lực của ngài có thể tham khảo từ Kinh: “Dược sư Như Lai Bản Nguyện Nhất Thiết Kinh”. Cúng dường, trì tụng chân ngôn Đức Phật Dược sư có thể tiêu trừ được hàng trăm bệnh, tiêu trừ nguyên nhân của căn bản phiền não.
Kể từ ngày 1-1-2020, Luật Phòng chống tác hại của rượu bia sẽ có hiệu lực, đây là điều thật sự đáng mừng! Việc lạm dụng rượu bia thành thói quen xấu đã gây ra nhiều hậu quả: bệnh tật, suy giảm thể lực và trí lực, ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống, chất lượng công việc; khiến tình trạng bạo lực gia đình, bạo lực xã hội gia tăng; không an toàn giao thông và mất an ninh trật tự, thiệt hại tính mạng, tài sản và chi phí thuốc men, các dịch vụ y tế do bệnh tật và tai nạn có nguyên nhân từ rượu bia.